Chuyển đến nội dung chính

MARITIME · INSURANCE · INVESTMENT LAW IN VIETNAM

MARITIME • INSURANCE • INVESTMENT

Bản tin pháp lý · 26.03.2025

Luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam: 6 bước kịp hạn 01/3/2027

Luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam — Luật số 134/2025/QH15 — đã có hiệu lực từ 01/3/2026. Hệ thống AI đang chạy trước ngày đó không phải dừng ngay, nhưng có hạn: 01/3/2027 với phần lớn doanh nghiệp và 01/9/2027 với y tế, giáo dục, tài chính. Bài này là lộ trình sáu bước để kịp hạn. L…

Luật sư UnilawThời gian đọc: 6 phút
luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam_Gốc cây mục mốc rêu xanh

Luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam — Luật số 134/2025/QH15 — đã có hiệu lực từ 01/3/2026. Hệ thống AI đang chạy trước ngày đó không phải dừng ngay, nhưng có hạn: 01/3/2027 với phần lớn doanh nghiệp và 01/9/2027 với y tế, giáo dục, tài chính. Bài này là lộ trình sáu bước để kịp hạn.

Luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam cho bao lâu để chuẩn bị

Khoản 1 Điều 35 cho hệ thống đã đưa vào hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực một thời hạn để hoàn thành nghĩa vụ:

  • 18 tháng — hệ thống trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính, tức hạn chót 01/9/2027 (điểm a).
  • 12 tháng — các hệ thống còn lại, tức hạn chót 01/3/2027 (điểm b).

Khoản 2 Điều 35 giữ một cửa mở cho cơ quan quản lý: trong thời hạn đó hệ thống vẫn được chạy, trừ khi cơ quan xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì có quyền yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt. Nghĩa là thời hạn chuyển tiếp trong luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam không phải vùng miễn trừ.

Bước 1 — Kiểm kê và chốt vai

Liệt kê mọi hệ thống AI doanh nghiệp đang dùng, kể cả công cụ mua theo thuê bao. Với từng hệ thống, xác định doanh nghiệp đứng ở vai nào theo Điều 3 của luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam: nhà phát triển (khoản 3), nhà cung cấp (khoản 4), bên triển khai (khoản 5) hay chỉ là người sử dụng (khoản 6).

Chốt sai vai thì mọi bước sau sai theo. Mua phần mềm về dùng nội bộ là bên triển khai; bán lại dưới thương hiệu mình là nhà cung cấp, và nhà cung cấp gánh nghĩa vụ nặng nhất.

Bước 2 — Phân loại rủi ro theo luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam

Điều 9 chia ba mức. Cách làm thực tế: tra Danh mục hệ thống rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành trước; không thuộc Danh mục thì xét tiếp tiêu chí rủi ro trung bình tại Điều 9 Nghị định 142/2026/NĐ-CP; không thuộc cả hai thì là rủi ro thấp.

Khoản 1 Điều 10 đặt việc này lên vai nhà cung cấp, tự làm trước khi đưa vào sử dụng. Bên triển khai được kế thừa kết quả, nhưng khoản 2 Điều 10 buộc phân loại lại nếu sửa đổi, tích hợp hoặc đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc cao hơn.

Bước 3 — Lập hồ sơ và thông báo

Hệ thống rủi ro trung bình và rủi ro cao phải có hồ sơ phân loạithông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, trước khi đưa vào sử dụng (khoản 3 Điều 10).

Hồ sơ gồm bốn nhóm theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 142/2026: nhận diện hệ thống; mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng; loại dữ liệu đầu vào chủ yếu; tóm tắt biện pháp quản lý rủi ro. Nếu hệ thống dùng dữ liệu cá nhân thì Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được dùng thay thế hoặc tích hợp (khoản 7 Điều 12) — không phải làm hai bộ.

Bước 4 — Đánh giá sự phù hợp nếu là rủi ro cao

Điều 13 buộc hệ thống rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể. Có hai đường: hệ thống thuộc danh mục phải chứng nhận sự phù hợp thì bắt buộc do tổ chức đánh giá đã đăng ký hoặc được thừa nhận thực hiện; các hệ thống rủi ro cao khác thì nhà cung cấp được tự đánh giá hoặc thuê tổ chức đánh giá.

Kết quả đánh giá là điều kiện để hệ thống được phép đưa vào sử dụng, và phải duy trì sự phù hợp trong suốt quá trình vận hành.

Bước 5 — Dựng quy trình minh bạch và gắn nhãn

Điều 11 đặt bốn nghĩa vụ. Hai việc phải làm được ngay: người dùng phải nhận biết khi đang tương tác với máy (khoản 1); và âm thanh, hình ảnh, video mô phỏng người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết (khoản 4). Khoản 5 nhấn mạnh nghĩa vụ này phải duy trì suốt quá trình cung cấp, không phải làm một lần.

Bước 6 — Rà lại hợp đồng mua công nghệ

Đây là bước hay bị bỏ, và là bước đắt nhất nếu bỏ, vì luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam đẩy rủi ro tài chính về phía bên triển khai. Khoản 2 Điều 29: hệ thống rủi ro cao làm đúng hết mà vẫn phát sinh thiệt hại thì bên triển khai vẫn phải bồi thường, rồi mới đòi lại nhà cung cấp nếu có thỏa thuận giữa các bên. Không có điều khoản hoàn trả trong hợp đồng là chịu một mình.

Với nhà cung cấp nước ngoài, khoản 6 Điều 14 buộc phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam; nếu hệ thống thuộc diện bắt buộc chứng nhận sự phù hợp thì phải có hiện diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền. Nên đưa yêu cầu này vào hợp đồng thay vì chờ tới lúc cần.

Hai việc làm ngay theo luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam mà không tốn gì

  • Bật lại cơ chế giám sát của con người. Khoản 2 Điều 8 Nghị định 142/2026 cho hệ thống thoát khỏi Danh mục rủi ro cao nếu có quy trình bảo đảm người có thẩm quyền xem xét độc lập, can thiệp, từ chối hoặc thay đổi quyết định của hệ thống trước khi quyết định có hiệu lực. Một chữ ký người thật ở cuối quy trình có thể đổi cả mức nghĩa vụ.
  • Rà nguồn dữ liệu huấn luyện. Khoản 3 Điều 7 cấm dùng dữ liệu trái quy định về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng. Đây là hành vi bị cấm tuyệt đối, không phụ thuộc mức rủi ro.

Luật trí tuệ nhân tạo Việt Nam và các văn bản đi kèm

  • Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10/12/2025, hiệu lực 01/3/2026 — 8 chương, 35 điều.
  • Nghị định 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026, hiệu lực 01/5/2026 — 8 chương, 46 điều và các biểu mẫu.
  • Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ngày 10/3/2026 — Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.
  • Liên quan trực tiếp: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (cùng hiệu lực 01/01/2026, đã thay Nghị định 13/2023/NĐ-CP); Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15.

Điều 33 của Luật đã bãi bỏ toàn bộ Chương IV Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 — phần trí tuệ nhân tạo nay đứng thành một luật riêng.

Xem thêm bản án và bình luận án tại case.unilaw.vn.

Bài liên quan trong chuyên mục

error: Content is protected !!
Chat với UniLaw qua Zalo