Thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vừa đổi cách vận hành. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 không còn ghi ngưỡng doanh thu miễn thuế bằng một con số cố định — con số đó nay do Chính phủ ấn định và thay đổi được theo từng thời kỳ.
Điều này quan trọng với người đọc hơn bản thân con số: ngưỡng doanh thu là thứ có thể đổi mà không cần sửa luật. Ai đọc một bài viết cũ rồi yên tâm áp dụng là rơi vào bẫy.
Ngưỡng doanh thu không còn nằm trong luật thuế thu nhập cá nhân
Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 sửa khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân thành:
“Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”
Theo Điều 5 của Luật 09/2026, quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 — tức áp dụng lùi về đầu năm, trước cả ngày Luật được thông qua.
Mức Chính phủ đã ấn định, và vì sao vẫn phải kiểm lại
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ấn định mức 500 triệu đồng/năm:
- Điều 3: doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trên mức đó thì chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân doanh thu.
- Điều 4: cá nhân cư trú kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; trên mức đó thì nộp theo Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý bắt buộc: Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã bị một văn bản khác sửa đổi, bổ sung. Vì ngưỡng doanh thu nằm ở nghị định chứ không nằm ở luật, phải kiểm lại mức đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng thay vì lấy con số trong bất kỳ bài viết nào, kể cả bài này.
Hai cách tính thuế thu nhập cá nhân khi vượt ngưỡng
Điều 4 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP chia hai phương pháp theo quy mô doanh thu:
| Doanh thu năm | Cách tính | Căn cứ thuế suất |
| Trên ngưỡng đến 03 tỷ đồng | Thuế suất × doanh thu tính thuế | Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN |
| Trên 03 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế × thuế suất, trong đó thu nhập tính thuế = doanh thu trừ chi phí | Khoản 2 Điều 7 Luật Thuế TNCN |
Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 03 tỷ đồng được chọn cách thứ hai nếu thấy có lợi hơn. Doanh thu và chi phí xác định theo Điều 5 và Điều 6 của Nghị định.
Nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm: được chọn phương án có lợi nhất
Điều 4 khoản 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP xử lý trường hợp một cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề có thuế suất khác nhau, hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh. Cá nhân được chọn áp mức trừ vào ngành nghề hoặc địa điểm nào theo phương án có lợi nhất, với hai ràng buộc:
- Tổng mức trừ không vượt quá mức ngưỡng trong một năm cho toàn bộ hoạt động kinh doanh;
- Nếu ngành nghề hoặc địa điểm đã chọn chưa trừ hết, phần còn lại được trừ tiếp vào ngành nghề hoặc địa điểm khác cho đến khi đủ.
Quyền chọn này có giá trị thật bằng tiền khi các ngành nghề chịu thuế suất khác nhau. Trừ vào ngành có thuế suất cao thì số thuế tiết kiệm được lớn hơn.
Cho thuê bất động sản: điều khoản thuế thu nhập cá nhân phải ghi vào hợp đồng
Điều 4 khoản 4 cho cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau được chọn hợp đồng nào để áp mức trừ, cùng nguyên tắc trừ tiếp cho đến khi đủ.
Nhưng điểm b của khoản này đặt thêm một yêu cầu mà nhiều người bỏ qua. Khi hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, thì bên cho thuê và bên đi thuê phải ghi rõ trong hợp đồng hai nội dung:
- Nội dung khai thay, nộp thay thuế;
- Số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Hợp đồng thuê nhà soạn theo mẫu cũ gần như chắc chắn không có hai dòng này. Hệ quả là bên cho thuê có quyền được trừ nhưng không dùng được, vì hợp đồng không thể hiện. Đây là chỗ rà soát hợp đồng đổi thành tiền thật.
Ba mốc thời gian của thuế thu nhập cá nhân phải nhớ
- Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025: các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Điều 5 Luật 09/2026/QH16: quy định sửa ngưỡng doanh thu có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: hiệu lực từ 01/7/2026; riêng Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Ba mốc này rơi vào cùng một năm nhưng khác ngày. Khi xác định nghĩa vụ cho một kỳ cụ thể, phải đối chiếu ngày phát sinh với đúng mốc của quy định đang áp dụng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 — Điều 7, khoản 2 Điều 29.
- Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt — Điều 1, Điều 5.
- Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh — Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6. Nghị định này đã bị sửa đổi, bổ sung; cần kiểm lại mức doanh thu đang áp dụng.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 — Điều 13, Điều 26.
Unilaw làm gì trong lĩnh vực này
- Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh theo đúng mức ngưỡng và đúng phương pháp tính đang có hiệu lực tại kỳ tính thuế.
- Rà soát và sửa hợp đồng cho thuê bất động sản để ghi đủ nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ theo Điều 4 khoản 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Tính phương án phân bổ mức trừ giữa nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh theo hướng có lợi nhất.
- Tư vấn chọn giữa hai phương pháp tính thuế khi doanh thu nằm trong khoảng được quyền chọn.
- Khiếu nại, khởi kiện khi cơ quan thuế ấn định không đúng ngưỡng hoặc không đúng phương pháp.
Tra bản án và án lệ liên quan tại kho bản án của Unilaw.
Bài liên quan trong chuyên mục
Chuyên mục: Thuế thu nhập cá nhân · Tư vấn thuế · Pháp luật kế toán và kiểm toán
- QUYẾT TOÁN THUẾ: THỜI HẠN, KHAI BỔ SUNG VÀ TIỀN CHẬM NỘP — thời hạn nộp hồ sơ quyết toán, khai bổ sung trong 05 năm và cách tính tiền chậm nộp.
- TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUẾ CHO DOANH NGHIỆP: QUYỀN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ — 18 quyền của người nộp thuế khi làm việc với cơ quan thuế, kể cả quyền từ chối kiểm tra.
- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN: AI ĐƯỢC PHÉP LÀM — ba loại hình doanh nghiệp được phép và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
- LUẬT THUẾ VIỆT NAM — bản đồ toàn bộ hệ thống các sắc thuế đang áp dụng tại Việt Nam.
Cần tư vấn cho một vụ việc cụ thể, xem trang luật sư thuế và tài chính của Unilaw.