Chuyển đến nội dung chính

MARITIME · INSURANCE · INVESTMENT LAW IN VIETNAM

MARITIME • INSURANCE • INVESTMENT

Bản tin pháp lý · 22.02.2019

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM

Kinh doanh bảo hiểm là gì? Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua đóng phí, để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc trả tiền khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Định nghĩa ở khoản 2 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, số 08/2022/…

Luật sư UnilawThời gian đọc: 10 phút
Vùng trời Cánh đồng vàng óng xanh ngắt sống động

Kinh doanh bảo hiểm là gì?

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua đóng phí, để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc trả tiền khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Định nghĩa ở khoản 2 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, số 08/2022/QH15.

Lưu ý về căn cứ. Nhiều bài trên mạng vẫn dẫn Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000. Luật đó đã được thay bằng Luật 2022, và bản 2022 bỏ cụm “nhằm mục đích sinh lời” đồng thời mở rộng chủ thể sang chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Tách định nghĩa ra thì có ba vế, và cả ba đều là chỗ tranh chấp thật:

  • Chấp nhận rủi ro. Doanh nghiệp bảo hiểm nhận lấy rủi ro của người khác. Đây là vế quyết định, và bản án dưới đây cho thấy nhận rồi thì khó chối.
  • Bên mua đóng phí. Phí là giá của rủi ro, không phải tiền gửi. Đóng phí không tạo ra quyền đòi lại.
  • Trả tiền khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có sự kiện bảo hiểm đúng như hợp đồng mô tả.

Một bản án: đã thẩm định rồi thì không viện loại trừ được nữa

Quyết định giám đốc thẩm số 01/2025/KDTM-GĐT ngày 11/3/2025 của Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, tranh chấp hợp đồng bảo hiểm.

Ngày 11/8/2020, một công ty hoá chất ký hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển. Lô hàng 3.670 tấn đá đóng bao, giá trị bảo hiểm 2.248.609.000 đồng, chở bằng tàu Thành Hưng 41.

Trước khi cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đã thẩm tra toàn bộ hồ sơ con tàu: đăng kiểm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giấy đăng ký phương tiện. Chính họ thừa nhận tại toà rằng quy trình đó phù hợp Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Ngày 22/8/2021 tàu chìm. Doanh nghiệp bảo hiểm từ chối bồi thường, lý do: giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu đã hết hiệu lực từ 10/4/2021, nên rơi vào điều khoản loại trừ về phương tiện không đủ khả năng lưu hành.

Toà bác lập luận đó bằng bốn điểm.

  • Hành trình được bảo hiểm bắt đầu từ 15/01/2021 và chưa kết thúc, nên trách nhiệm bảo hiểm vẫn còn.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm đã tự kiểm tra và chấp nhận bảo hiểm khi tàu đủ điều kiện, nên không thể quay lại viện loại trừ.
  • Họ không yêu cầu bên mua cam kết duy trì điều kiện phương tiện sau khi giấy chứng nhận có hiệu lực.
  • Họ không giải thích điều khoản loại trừ, cũng không đôn đốc đi đăng kiểm lại.

Kết quả: giữ nguyên bản án phúc thẩm, buộc bồi thường 2.248.609.000 đồng cộng tiền lãi chậm trả 470.914.170 đồng. Toàn văn lập luận đăng trên case.unilaw.vn.

Đây chính là vế “chấp nhận rủi ro” trong định nghĩa. Nhận rủi ro là một hành vi có hậu quả pháp lý, không phải một thủ tục giấy tờ.

Ai được phép kinh doanh bảo hiểm

Không phải doanh nghiệp nào cũng được nhận rủi ro của người khác. Luật 2022 chỉ cho ba nhóm chủ thể.

  • Doanh nghiệp bảo hiểm (khoản 17 Điều 4). Gồm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ và sức khoẻ.
  • Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (khoản 19). Chi nhánh không có tư cách pháp nhân. Công ty mẹ ở nước ngoài bảo đảm mọi nghĩa vụ. Điểm này quan trọng khi khởi kiện.
  • Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (khoản 23). Hoạt động không vì lợi nhuận, do chính các thành viên lập ra.

Đại lý và môi giới bảo hiểm không nằm trong nhóm này. Họ chỉ giúp hai bên gặp nhau. Người chịu trách nhiệm trả tiền vẫn là doanh nghiệp bảo hiểm.

Khoản 1 Điều 4 dùng một khái niệm rộng hơn là hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Khái niệm này gồm cả kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động phụ trợ.

Sáu khái niệm phải nắm trước khi đọc hợp đồng

Cả sáu đều nằm ở Điều 4. Nhầm một cái là đọc sai cả hợp đồng.

  • Bên mua bảo hiểm (khoản 24): người ký hợp đồng và đóng phí.
  • Người được bảo hiểm (khoản 25): người có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm.
  • Người thụ hưởng (khoản 26): người được chỉ định để nhận tiền.
  • Sự kiện bảo hiểm (khoản 27): sự kiện khách quan làm phát sinh nghĩa vụ chi trả. Chi tiết ở bài sự kiện bảo hiểm là gì.
  • Phí bảo hiểm (khoản 28): khoản tiền bên mua phải đóng.
  • Bảo hiểm vi mô (khoản 22): bảo hiểm hướng tới cá nhân và hộ gia đình thu nhập thấp.

Ba vai đầu có thể là một người, cũng có thể là ba người khác nhau. Khi là ba người khác nhau thì tranh chấp thường nổ ra ở khâu ai được nhận tiền.

Kinh doanh bảo hiểm khác các ngành khác ở đâu

Bốn đặc điểm sau giải thích vì sao ngành này bị quản chặt.

  • Chu trình kinh doanh ngược. Bán trước, thu tiền trước, chi phí thật phát sinh sau. Doanh nghiệp không biết trước giá vốn của sản phẩm mình vừa bán.
  • Sản phẩm là một lời hứa. Khách trả tiền để mua một cam kết trong tương lai. Vì vậy niềm tin và khả năng thanh toán mới là thứ được mua.
  • Bắt buộc lập quỹ dự phòng. Rủi ro bất ngờ về thời điểm và quy mô, nên phải trích lập dự phòng nghiệp vụ để giữ cam kết.
  • Ngành kinh doanh có điều kiện. Phải được cấp phép và chịu quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Một hệ quả ít người để ý. Vì chi phí bồi thường là biến số lớn nhất, doanh nghiệp bảo hiểm luôn có động cơ đề phòng và hạn chế tổn thất. Đó cũng là lý do họ thẩm định kỹ trước khi cấp đơn — và vì sao toà khó chấp nhận việc họ quay lại chối sau khi đã thẩm định, như bản án nêu trên.

Lợi nhuận đến từ chênh lệch giữa phí thu được và số tiền phải trả, cộng lãi đầu tư phần phí nhàn rỗi. Nhưng lợi nhuận không còn là dấu hiệu bắt buộc của khái niệm kể từ Luật 2022, vì tổ chức tương hỗ bảo hiểm vi mô hoạt động phi lợi nhuận.

Tham khảo thêm: Luật KD Bảo Hiểm

Kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022

Khoản 2 Điều 4 định nghĩa: kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng. Ba vế trong định nghĩa — chấp nhận rủi ro, thu phí, trả tiền khi có sự kiện bảo hiểm — là ba nghĩa vụ chính của toàn bộ quan hệ.

Khoản 1 Điều 4 phân biệt khái niệm rộng hơn: hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động liên quan như đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Ba loại hình và năm loại hợp đồng

Điều 7 chia ba loại hình: bảo hiểm nhân thọ · bảo hiểm sức khoẻ · bảo hiểm phi nhân thọ.

Khoản 1 Điều 15 chia hợp đồng thành năm loại: hợp đồng bảo hiểm nhân thọ · sức khoẻ · tài sản · thiệt hại · trách nhiệm — ba loại sau thuộc phi nhân thọ. Một chi tiết quan trọng với việc hàng hải: khoản 3 Điều 15 quy định hợp đồng bảo hiểm hàng hải thực hiện theo Bộ luật Hàng hải; nội dung nào Bộ luật Hàng hải không quy định thì mới áp dụng Luật Kinh doanh bảo hiểm. Khoản 4: nội dung nào Luật này không quy định thì theo Bộ luật Dân sự.

Năm nguyên tắc nền — Điều 16

  • Trung thực tuyệt đối — các bên cung cấp thông tin và thực hiện quyền, nghĩa vụ một cách trung thực nhất, trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối lẫn nhau.
  • Quyền lợi có thể được bảo hiểm — bên mua phải có quyền lợi phù hợp với từng loại hợp đồng.
  • Bồi thường — số tiền nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế, trừ khi hợp đồng thoả thuận khác.
  • Thế quyền — người được bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, trong phạm vi số tiền đã được bồi thường.
  • Rủi ro ngẫu nhiên — rủi ro được bảo hiểm phải bất ngờ, không lường trước được. Đây là lý do việc đã biết chắc sẽ xảy ra thì không bảo hiểm được.

Bảo hiểm bắt buộc và các hành vi bị cấm

Khoản 2 Điều 8: bảo hiểm bắt buộc gồm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và loại do luật khác quy định. Khoản 4: doanh nghiệp được phép triển khai không được từ chối bán khi người mua đủ điều kiện.

Điều 9 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm, trong đó nhóm gian lận ở khoản 4 đáng chú ý vì cấm cả hai phía: thông đồng với người thụ hưởng để chi trả trái pháp luật; giả mạo tài liệu, làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường; giả mạo tài liệu, làm sai lệch thông tin để TỪ CHỐI bồi thường khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; và tự gây thiệt hại cho tài sản, sức khoẻ của mình để hưởng quyền lợi. Khoản 5 cấm đe doạ, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Đọc tiếp về kinh doanh và thị trường bảo hiểm

Cùng mảng việc với bài này, Unilaw còn các bài sau:

Xem đầy đủ 45 bài trong mục Luật kinh doanh bảo hiểm & thị trường. Cần nhìn tổng thể trước khi vào chi tiết, đọc tư vấn luật bảo hiểm: bị từ chối chi trả, giảm bồi thường thì làm gì.

Câu hỏi thường gặp về kinh doanh bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm có bắt buộc nhằm mục đích sinh lời không? Không. Luật 2022 đã bỏ cụm đó khỏi định nghĩa, và đưa tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô vào diện điều chỉnh. Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận.

Ai được phép kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam? Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, và tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Tất cả đều phải được cấp phép.

Đại lý và môi giới bảo hiểm có phải là kinh doanh bảo hiểm không? Không. Đó là hoạt động phụ trợ. Người chịu trách nhiệm bồi thường vẫn là doanh nghiệp bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm đã cấp đơn rồi có được từ chối bồi thường không? Được, nhưng phải dựa vào điều khoản có thật trong hợp đồng và phải đã giải thích điều khoản đó. Bản án 01/2025/KDTM-GĐT nêu trên là ví dụ họ không làm được.

Phí bảo hiểm đã đóng có đòi lại được không? Chỉ trong các trường hợp luật hoặc hợp đồng cho phép, chẳng hạn hợp đồng vô hiệu hoặc chấm dứt theo Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Doanh nghiệp bảo hiểm có luật sư của họ. Bên mua bảo hiểm cũng nên có — xem dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm, hoặc gọi 0912266811 để nghe đánh giá sơ bộ và biết trước mức phí.

Xem thêm căn cứ xây dựng biểu phí và mốc 60 ngày gia hạn tại bài định phí bảo hiểm.

error: Content is protected !!
Chat với UniLaw qua Zalo
Trợ lý tra cứu Unilaw Tra cứu bài viết pháp lý và bản án Unilaw
📞 0912266811
Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn luật sư. Đừng nhập thông tin cần giữ bí mật.