Chuyên mục về khung pháp lý đầu tư tại Việt Nam — nền văn bản mà mọi thủ tục và mọi hợp đồng đầu tư đều phải soi vào.
Trục chính hiện nay là Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, thay thế Luật Đầu tư 2020. Theo Điều 51, luật có hiệu lực từ 01/3/2026, riêng Điều 7 về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Phụ lục IV áp dụng từ 01/7/2026.
Ba điều nên đọc trước khi làm bất cứ việc gì trong khung pháp lý đầu tư: Điều 8 về ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; Điều 18 về năm hình thức đầu tư; Điều 26 về trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 4 là điều xử lý xung đột giữa Luật Đầu tư và luật chuyên ngành, và nó quyết định rất nhiều việc trên thực tế: dự án đối tác công tư đi theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; triển khai dự án xây dựng, nhà ở, khu đô thị đi theo Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã có chấp thuận chủ trương; tổ chức tín dụng, bảo hiểm và dầu khí đi theo luật riêng; chứng khoán đi theo Luật Chứng khoán. Ngược lại, khoản 4 Điều 4 cho Điều 28 về thủ tục đầu tư đặc biệt thắng mọi luật khác khi có quy định khác nhau.
Luật Đầu tư chạy song song chứ không thay thế Luật Doanh nghiệp 2020: Luật Đầu tư quyết định nhà đầu tư được làm gì và phải xin phép ai, Luật Doanh nghiệp quyết định lập pháp nhân thế nào và quản trị ra sao. Một dự án có vốn nước ngoài thường phải đi hết cả hai.
Xem thêm: Thủ tục đầu tư nước ngoài · Pháp luật đầu tư nước ngoài – nghiên cứu so sánh · Doanh nghiệp FDI · luật sư đầu tư UniLaw