Chuyển đến nội dung chính

MARITIME · INSURANCE · INVESTMENT LAW IN VIETNAM

MARITIME • INSURANCE • INVESTMENT

Bản tin pháp lý · 13.09.2026

Thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo: 3 cấp độ và hồ sơ

Thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo là cơ chế cho phép doanh nghiệp chạy thử một hệ thống AI mới trong phạm vi được cơ quan nhà nước chấp thuận, và trong phạm vi đó được miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ. Căn cứ là Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và…

Luật sư UnilawThời gian đọc: 7 phút

Thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo là cơ chế cho phép doanh nghiệp chạy thử một hệ thống AI mới trong phạm vi được cơ quan nhà nước chấp thuận, và trong phạm vi đó được miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ. Căn cứ là Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và Chương IV Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Bài này đi qua ba cấp độ, hồ sơ, mốc thời hạn và những gì xảy ra sau khi thử nghiệm kết thúc.

Thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp được gì

Khoản 2 Điều 21 nói rõ kết quả thử nghiệm là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét hai việc: công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo Luật, và miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ tương ứng. Với hệ thống rủi ro cao — vốn phải đánh giá sự phù hợp trước khi dùng theo Điều 13 — đây là lối đi ngắn hơn đáng kể.

Nhưng khoản 8 Điều 23 Nghị định 142/2026 đặt giới hạn: giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức ngoài phạm vi đó.

Ba cấp độ — hệ thống của bạn rơi vào đâu

Điều 22 Nghị định 142/2026 xếp cấp độ dựa trên bốn yếu tố: mức rủi ro của hệ thống, tính chất dữ liệu, phạm vi và quy mô triển khai, mức tác động tới an ninh quốc gia. Hệ thống đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp thì lấy cấp cao nhất.

  • Cấp độ 3 — nặng nhất. Áp dụng khi hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em thuộc diện phải đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; hoặc xử lý dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; hoặc triển khai trong, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
  • Cấp độ 2 — có người sử dụng thực hoặc đối tượng chịu tác động trực tiếp tham gia, và kết quả của hệ thống được dùng trong hoạt động thực tế, nhưng không trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân.
  • Cấp độ 1 — kết quả của hệ thống không được dùng trong hoạt động thực tế, không tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, không cung cấp cho người sử dụng và không dùng làm căn cứ tham chiếu khi ra quyết định.

Ranh giới giữa cấp 1 và cấp 2 nằm ở chỗ kết quả có được dùng thật hay không — đây là câu hỏi hay phải cân nhắc khi thiết kế đề án thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo.

Hồ sơ thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo nộp ở đâu, ai duyệt

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 142/2026: nộp 01 bộ hồ sơ điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ được liên thông về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Thẩm quyền chia theo cấp độ và địa bàn:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — cấp độ 1 hoặc 2, triển khai trong phạm vi một tỉnh. Thẩm định không quá 10 ngày làm việc.
  • Bộ, cơ quan ngang bộ — cấp độ 1 hoặc 2, thuộc phạm vi quản lý của bộ và triển khai từ hai tỉnh trở lên. Không quá 20 ngày làm việc.
  • Bộ Công an — toàn bộ hệ thống cấp độ 3. Không quá 30 ngày làm việc.

Trước đó, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan phải kiểm tra tính hợp lệ và thông báo một lần duy nhất bằng văn bản điện tử về yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Từ chối thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều kiện và hồ sơ — bản rút gọn cho doanh nghiệp nhỏ

Điều 24 đặt bốn điều kiện: có yếu tố đổi mới sáng tạo hoặc mô hình triển khai mới; có đề án thử nghiệm; có biện pháp bảo vệ quyền lợi của người chịu tác động; và nếu hệ thống có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe hoặc thiệt hại tài sản quy mô lớn thì phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc có biện pháp bảo đảm tài chính tương đương.

Hồ sơ đủ gồm bốn tài liệu: đơn theo Mẫu AI03a (tổ chức) hoặc AI03b (cá nhân), đề án thử nghiệm, tài liệu về biện pháp bảo vệ người chịu tác động, và tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự, hạ tầng.

Khoản 3 Điều 24 cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học công nghệ và nhóm nghiên cứu ở cấp độ 1 dùng hồ sơ rút gọn chỉ hai tài liệu: đơn đề nghị và một bản mô tả khái quát hệ thống kèm rủi ro chính và biện pháp giảm thiểu. Khoản 5 chốt thêm: cơ quan không được yêu cầu thành phần hồ sơ nào ngoài quy định.

Trong lúc thử nghiệm phải báo cáo gì

  • Báo cáo định kỳ qua Cổng một cửa: cấp độ 1 và 2 là 06 tháng một lần, cấp độ 3 là 03 tháng một lần (khoản 2 Điều 25).
  • Báo cáo đột xuất trong 72 giờ khi xảy ra sự cố nghiêm trọng theo khoản 8 Điều 3 của Luật, hoặc khi hệ thống vượt giới hạn thử nghiệm ghi trong giấy xác nhận (khoản 3 Điều 25).
  • Báo cáo tổng kết nộp chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử nghiệm (khoản 4 Điều 25).

Cơ quan cấp giấy có quyền yêu cầu bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro, và quyền tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm khi tổ chức vi phạm giới hạn hoặc không khắc phục sự cố.

Kết thúc thử nghiệm có kiểm soát trí tuệ nhân tạo rồi thì sao

Trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo tổng kết, cơ quan đánh giá kết quả và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04. Giấy này là căn cứ để công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp, và để áp dụng miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ.

Sau đó doanh nghiệp được vận hành chuyển tiếp không quá 12 tháng trong đúng phạm vi và giới hạn đã được xác định. Muốn gia hạn thì nộp đề nghị chậm nhất 15 ngày trước khi hết hạn, cơ quan giải quyết trong 07 ngày làm việc. Hết thời gian chuyển tiếp, phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tuân thủ trước khi tiếp tục cung cấp dịch vụ.

Hai điểm dễ hiểu nhầm: giấy xác nhận hoàn thành không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận hay điều kiện đầu tư kinh doanh nào (khoản 8 Điều 27); và nếu điều chỉnh làm vượt quá phạm vi đã được xác định thì coi như mở rộng phạm vi vận hành, phải xin chấp thuận lại từ đầu theo Điều 23.

Tiền hỗ trợ cho việc thử nghiệm

Điều 26 Nghị định 142/2026 cho doanh nghiệp tham gia thử nghiệm được xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo, dùng thanh toán một phần chi phí thuê hạ tầng tính toán, thuê quyền dùng dữ liệu dùng chung và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, và dịch vụ kiểm thử an toàn hay đánh giá rủi ro. Cơ chế là đồng chi trả, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí hợp lệ thực tế. Tiền được thanh toán thẳng cho bên cung cấp dịch vụ, không chuyển cho doanh nghiệp.

Xem thêm bản án và bình luận án tại case.unilaw.vn.

Bài liên quan trong chuyên mục

error: Content is protected !!
Chat với UniLaw qua Zalo