Chuyển đến nội dung chính

MARITIME · INSURANCE · INVESTMENT LAW IN VIETNAM

MARITIME • INSURANCE • INVESTMENT

Luật luật sư và nghề luật · 22.10.2024

Luật sư công: Vai trò và yêu cầu pháp lý

Luật sư công không phải tên một chức danh riêng được Luật Luật sư Việt Nam định nghĩa. Khi gặp cụm từ này, cần xác định người viết đang nói đến luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, người bào chữa do cơ quan tố tụng chỉ định, hay mô hình “public defender” của một quốc gia khác. Ba…

Luật sư UnilawThời gian đọc: 3 phút
Cánh đồng gió cuốn ý chí là liên tưởng cho luật sư công.

Luật sư công không phải tên một chức danh riêng được Luật Luật sư Việt Nam định nghĩa. Khi gặp cụm từ này, cần xác định người viết đang nói đến luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, người bào chữa do cơ quan tố tụng chỉ định, hay mô hình “public defender” của một quốc gia khác. Ba khái niệm đó không thể dùng thay thế cho nhau.

“Luật sư công” được hiểu thế nào tại Việt Nam?

Luật Luật sư quy định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề chung tại Điều 10, 11. Người muốn hành nghề phải có Chứng chỉ hành nghề và gia nhập Đoàn luật sư; luật không tạo một lộ trình cấp chứng chỉ mang tên “luật sư công”. Điều 8 khuyến khích luật sư, tổ chức hành nghề tham gia trợ giúp pháp lý.

Trong tố tụng hình sự, khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định người bào chữa có thể được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Khoản 2 liệt kê luật sư, người đại diện, bào chữa viên nhân dân và trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp đủ điều kiện. Vì vậy, “người bào chữa được chỉ định” cũng không đồng nghĩa mọi trường hợp đều là luật sư công.

Phân biệt luật sư, trợ giúp viên pháp lý và bào chữa viên

  • Luật sư: hành nghề theo Luật Luật sư sau khi đủ điều kiện tại Điều 10, 11.
  • Trợ giúp viên pháp lý: là chức danh theo pháp luật về trợ giúp pháp lý, tham gia khi người được trợ giúp thuộc đối tượng và vụ việc phù hợp.
  • Bào chữa viên nhân dân: là một chủ thể người bào chữa riêng được khoản 2, 3 Điều 72 BLTTHS quy định.

Người cần hỗ trợ nên hỏi rõ căn cứ được trợ giúp, tư cách người tham gia, phạm vi công việc và bên thanh toán. Nếu thuê theo hợp đồng, khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư yêu cầu ghi công việc, thời hạn, thù lao, chi phí và giải quyết tranh chấp.

Khi nào nên dùng hoặc tránh cụm từ luật sư công?

Có thể dùng khi giải thích thuật ngữ so sánh và ghi rõ hệ thống pháp luật đang nói tới. Trong hồ sơ Việt Nam, nên dùng đúng tư cách như luật sư bào chữa, luật sư bảo vệ quyền lợi, trợ giúp viên pháp lý hoặc bào chữa viên nhân dân. Cách gọi chính xác quyết định quyền, nghĩa vụ và giấy tờ cần xuất trình.

Xem nhóm quyền và nghĩa vụ, lộ trình nghề luật sư và cách chọn người phụ trách vụ việc.

Tham khảo thêm về các dịch vụ pháp lý từ luật sư tư vấn pháp luật để hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của bạn trong các tình huống pháp lý.

error: Content is protected !!
Chat với UniLaw qua Zalo
Trợ lý tra cứu Unilaw Tra cứu bài viết pháp lý và bản án Unilaw
📞 0912266811
Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn luật sư. Đừng nhập thông tin cần giữ bí mật.