Hợp đồng thuê luật sư bào chữa là hợp đồng ký với luật sư để luật sư tham gia vụ án hình sự. Người ký có thể là chính người bị buộc tội hoặc gia đình họ. Khác các hợp đồng dịch vụ pháp lý khác, luật sư chỉ làm được việc sau khi đăng ký bào chữa. Bài này nói cần ghi gì trong hợp đồng và chuẩn bị giấy tờ gì.
Hợp đồng thuê luật sư bào chữa phải có những nội dung gì?
Trong thực tế thường gọi là “hợp đồng thuê luật sư bào chữa”, nhưng về mặt pháp lý đây là hợp đồng dịch vụ pháp lý có nội dung luật sư tham gia tố tụng để bào chữa cho người bị buộc tội.
Căn cứ chính là Luật Luật sư 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành.
1. Điều 26 Luật Luật sư: hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập bằng văn bản
Theo Điều 26 Luật Luật sư, luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ hai trường hợp: luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.
Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính:
- Thông tin các bên: tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện; thông tin của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
- Nội dung dịch vụ: luật sư thực hiện công việc gì và trong giai đoạn nào của vụ án.
- Thời hạn thực hiện: từ thời điểm nào và kết thúc khi nào.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Thù lao và chi phí: phương pháp tính, mức thù lao cụ thể và các khoản chi phí phát sinh nếu có.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Vì vậy, một giấy ghi đơn giản kiểu “nhận bào chữa vụ án X với giá Y đồng” chưa phải là cách thiết kế tốt một hợp đồng dịch vụ pháp lý.
2. Phạm vi bào chữa phải ghi cụ thể
Điều khoản quan trọng nhất là phạm vi công việc. Hợp đồng nên chỉ rõ luật sư được thuê cho giai đoạn nào:
- giải quyết nguồn tin về tội phạm;
- giai đoạn điều tra;
- giai đoạn truy tố;
- xét xử sơ thẩm;
- xét xử phúc thẩm;
- hoặc toàn bộ quá trình tố tụng trong phạm vi các bên thỏa thuận.
Đồng thời cần ghi rõ những công việc nằm trong phí, chẳng hạn:
- đăng ký bào chữa;
- gặp và làm việc với người bị buộc tội theo quy định pháp luật;
- nghiên cứu hồ sơ vụ án trong phạm vi được phép;
- thu thập, cung cấp tài liệu và chứng cứ;
- tham gia các hoạt động tố tụng;
- soạn kiến nghị, đơn, văn bản pháp lý;
- tham gia phiên tòa và thực hiện việc bào chữa.
Điều khoản càng rõ thì càng hạn chế tranh chấp về việc một khoản phí ban đầu có bao gồm phúc thẩm, khiếu nại hoặc các công việc phát sinh khác hay không.
3. Điều 54–56 Luật Luật sư: thù lao và chi phí phải được thỏa thuận rõ
Luật Luật sư quy định khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư. Mức thù lao được xác định dựa trên:
- nội dung và tính chất của dịch vụ pháp lý;
- thời gian và công sức của luật sư;
- kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
Điều 55 cho bốn phương thức tính thù lao:
- tính theo giờ làm việc của luật sư;
- tính trọn gói theo vụ việc;
- tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện, giá trị hợp đồng hoặc giá trị dự án;
- hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.
Riêng đối với luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, khoản 1 Điều 56 Luật Luật sư quy định mức thù lao theo hợp đồng không được vượt quá mức trần do Chính phủ quy định (văn bản hướng dẫn hiện hành: tham chiếu Văn bản hợp nhất số 1343/VBHN-BTP ngày 09/03/2026).
Ngoài thù lao, hợp đồng nên tách riêng các khoản:
- chi phí đi lại;
- lưu trú;
- sao chụp hồ sơ;
- dịch thuật;
- công tác ngoài địa phương;
- và các chi phí hợp lý khác nếu phát sinh.
Không nên chỉ ghi một con số tổng mà không nói đó là thù lao luật sư hay đã bao gồm toàn bộ chi phí thực tế.
4. Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự: luật sư được tham gia từ thời điểm nào?
Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng.
Về nguyên tắc, người bào chữa có thể tham gia từ khi khởi tố bị can. Trong trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa có thể tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra, hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
Đối với một số trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, pháp luật cho phép Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định thời điểm người bào chữa tham gia sau khi kết thúc điều tra.
5. Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự: trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa
Không phải vụ án hình sự nào cũng hoàn toàn phụ thuộc vào việc bị can hoặc gia đình có chủ động thuê luật sư hay không.
Theo Điều 76, trong một số trường hợp, nếu người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của họ không mời người bào chữa, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ.
Đáng chú ý gồm:
- bị can, bị cáo về tội mà mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình;
- người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa;
- người có nhược điểm về tâm thần;
- người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi.
Đối với người dưới 18 tuổi, từ 01/01/2026 còn phải đồng thời lưu ý các quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024.
6. Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự: thuê luật sư chưa đồng nghĩa luật sư đã được tham gia tố tụng
Đây là điểm khách hàng thường nhầm.
Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư và được cơ quan tiến hành tố tụng ghi nhận việc đăng ký bào chữa là hai vấn đề khác nhau.
Sau khi được lựa chọn làm người bào chữa, luật sư phải thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự và xuất trình các giấy tờ theo quy định.
Khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trong thời hạn 24 giờ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra và xử lý việc đăng ký; nếu từ chối thì phải nêu rõ lý do theo luật.
Vì vậy hợp đồng nên tránh cam kết theo kiểu:
“Luật sư chắc chắn được tham gia vụ án ngay sau khi ký hợp đồng.”
Hợp lý hơn là xác định nghĩa vụ của luật sư là thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa và tham gia tố tụng trong phạm vi pháp luật cho phép.
7. Hợp đồng không thể cam kết kết quả vụ án
Hợp đồng thuê luật sư bào chữa nên quy định rõ rằng luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý, thực hiện các quyền và nghĩa vụ nghề nghiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nhưng không cam kết trước kết quả điều tra, truy tố hoặc xét xử.
Những nội dung như:
- “chắc chắn được hưởng án treo”;
- “cam kết không bị khởi tố”;
- “đảm bảo giảm án xuống X năm”;
- “đảm bảo Tòa tuyên vô tội”
không nên được coi là nghĩa vụ kết quả trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
8. Một hợp đồng thuê luật sư bào chữa nên có ít nhất các điều khoản sau
- Thông tin khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư.
- Người được bào chữa và vụ án liên quan.
- Phạm vi dịch vụ pháp lý.
- Giai đoạn tố tụng được thuê.
- Quyền và nghĩa vụ của luật sư.
- Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.
- Thù lao luật sư.
- Chi phí ngoài thù lao.
- Phương thức và tiến độ thanh toán.
- Bảo mật thông tin.
- Thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công việc.
- Chấm dứt hợp đồng.
- Trách nhiệm khi vi phạm.
- Giải quyết tranh chấp.
Luật Luật sư số 65/2006/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13, đặc biệt các Điều 26 và 54–56; văn bản hướng dẫn thi hành Luật Luật sư tham chiếu Văn bản hợp nhất số 1343/VBHN-BTP ngày 09/03/2026; và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành, tham chiếu Văn bản hợp nhất số 104/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025, đặc biệt các Điều 74, 76 và 78.
Nếu việc của bạn là hợp đồng dân sự, thương mại chứ không phải vụ án hình sự, xem luật sư hợp đồng.
Bài liên quan trong chuyên mục
Chuyên mục: Tư vấn & Dịch vụ luật sư hợp đồng · Tranh chấp & Giải quyết hợp đồng · Hợp đồng mua bán và cung ứng hàng hóa
- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ THEO LUẬT LUẬT SƯ
- DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG – UNILAW
- KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể, xem trang luật sư hợp đồng của UniLaw, hoặc liên hệ UniLaw qua số 0912266811.
Xem thêm bản án và tình huống hợp đồng có thật tại case.unilaw.vn.
