Chuyển đến nội dung chính

MARITIME · INSURANCE · INVESTMENT LAW IN VIETNAM

MARITIME • INSURANCE • INVESTMENT

Luật Hàng hải · 15.12.2025

ĐIỀU KHOẢN DEMURRAGE: QUY ĐỊNH & CÁCH ÁP DỤNG

điều khoản demurrage: quy định & cách áp dụng *Bài viết giải thích toàn diện về điều khoản demurrage, căn cứ pháp lý trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam, phương pháp tính, ví dụ áp dụng và lưu ý đàm phán trong hợp đồng.* Tổng quan: demurrage là gì và vì sao quan trọng? Trong vận tải…

Luật sư UnilawThời gian đọc: 11 phút
ĐIỀU KHOẢN DEMURRAGE: QUY ĐỊNH & CÁCH ÁP DỤNG

 

 

điều khoản demurrage: quy định & cách áp dụng

*Bài viết giải thích toàn diện về điều khoản demurrage, căn cứ pháp lý trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam, phương pháp tính, ví dụ áp dụng và lưu ý đàm phán trong hợp đồng.*

Tổng quan: demurrage là gì và vì sao quan trọng?

Trong vận tải biển theo chuyến (voyage charter) hoặc khi người vận chuyển cấp tàu để nhận hàng, “demurrage” thường được hiểu là khoản tiền người thuê phải trả khi thời gian làm hàng (laytime) vượt quá mức đã thỏa thuận. Ở pháp luật Việt Nam, Bộ luật Hàng hải không dùng thuật ngữ tiếng Anh “demurrage” mà quy định theo cấu phần: thời hạn bốc hàng, thời hạn dôi nhật (laytime allowance) và thời gian lưu tàu – là cơ sở phát sinh quyền yêu cầu bồi thường do lưu tàu (bản chất tương đương demurrage). Cấu trúc pháp lý này nằm ở các điều khoản về hợp đồng vận chuyển theo chuyến, trong đó:

  • Thời hạn bốc hàng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì theo tập quán địa phương; các khoảng thời gian gián đoạn vì lỗi người thuê vẫn được tính vào thời hạn này, còn gián đoạn vì lỗi người vận chuyển, bất khả kháng, thời tiết nguy hiểm thì không tính. :contentReference[oaicite:0]{index=0}
  • Thời hạn dôi nhật là phần kéo dài ngoài thời hạn bốc hàng (nếu có thỏa thuận), tiền thanh toán cho dôi nhật do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận hay tập quán thì tính theo tổng chi phí duy trì tàu và thuyền bộ. :contentReference[oaicite:1]{index=1}
  • Thời gian lưu tàu là thời gian tàu phải lưu lại cảng sau khi hết thời hạn bốc hàng và dôi nhật do người thuê gây ra; người vận chuyển có quyền đòi bồi thường thiệt hại phát sinh do lưu tàu (tức nền tảng của demurrage). :contentReference[oaicite:2]{index=2}

Căn cứ pháp lý trực tiếp để viết “điều khoản demurrage”

Khi xây dựng điều khoản, cần bám vào các quy định sau trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung):

  • Điều 178 – Nghĩa vụ đưa tàu đến cảng nhận hàng trong trạng thái sẵn sàng, lưu tàu tại nơi bốc theo điều kiện hợp đồng; đồng thời quy định nơi bốc hàng an toàn. Đây là điểm xuất phát để tính laytime khi tàu “sẵn sàng nhận hàng” (notice of readiness tương đương về ý chí). :contentReference[oaicite:3]{index=3}
  • Điều 179 – Xác lập cơ chế tính thời hạn bốc hàng và phân loại các khoảng thời gian được/không được tính vào laytime. :contentReference[oaicite:4]{index=4}
  • Điều 180 – Định nghĩa thời hạn dôi nhật (thời gian kéo dài ngoài laytime), cơ chế thanh toán và cơ sở xác định tiền dôi nhật khi không có thỏa thuận. :contentReference[oaicite:5]{index=5}
  • Hệ quả vượt laytime – Khi tàu phải lưu lại cảng sau khi hết thời hạn bốc và dôi nhật do lỗi người thuê, người vận chuyển có quyền đòi bồi thường thiệt hại do lưu tàu (nội hàm tương ứng “demurrage”). :contentReference[oaicite:6]{index=6}

Lưu ý: Bộ luật Hàng hải dùng thuật ngữ tiếng Việt; khi soạn thảo bằng tiếng Anh, có thể sử dụng “Laytime”, “Demurrage/Despatch” nhưng phải quy chiếu tới các điều nêu trên để bảo đảm hiệu lực áp dụng tại Việt Nam.

Mẫu cấu trúc “điều khoản demurrage” (gợi ý biên soạn)

1) Định nghĩa & điểm khởi tính thời gian

Điểm khởi tính là thời điểm tàu sẵn sàng nhận hàng tại nơi bốc an toàn theo Điều 178; cần ghi rõ cơ chế xác nhận (thông báo sẵn sàng – NOR, thời điểm được cảng chấp nhận), cũng như các mốc thời tiết/điều kiện kỹ thuật khi tính vào/loại trừ khỏi laytime theo Điều 179. :contentReference[oaicite:7]{index=7} :contentReference[oaicite:8]{index=8}

2) Thời hạn bốc/dỡ (Laytime)

  • Quy định laytime theo đơn vị (giờ/ngày làm việc liên tục, WWDSHEX UU, v.v.) hoặc áp dụng tập quán nếu không ghi con số cụ thể – bám Điều 179. :contentReference[oaicite:9]{index=9}
  • Chỉ rõ các trường hợp được tính vào laytime (gián đoạn do người thuê; đổi bến theo yêu cầu người thuê) và không tính (gián đoạn do người vận chuyển, bất khả kháng, thời tiết nguy hiểm cho việc bốc). :contentReference[oaicite:10]{index=10}

3) Thời hạn dôi nhật (Extended laytime)

Thỏa thuận số ngày/giờ dôi nhật; giá dôi nhật cố định (USD/giờ) hoặc cơ chế tham chiếu chi phí duy trì tàu nếu không có thỏa thuận/tập quán theo Điều 180. :contentReference[oaicite:11]{index=11}

4) Demurrage (Lưu tàu) & Despatch (thưởng xong sớm)

  • Demurrage: ghi rõ đơn giá (USD/giờ hoặc USD/ngày) áp dụng cho thời gian lưu tàu sau khi hết laytime và dôi nhật do người thuê gây ra – căn cứ quyền đòi bồi thường thiệt hại do lưu tàu. :contentReference[oaicite:12]{index=12}
  • Despatch: cơ chế thưởng nếu xong trước thời hạn bốc theo Điều 179 khoản 4. :contentReference[oaicite:13]{index=13}

5) Thủ tục chứng từ & thanh toán

Quy định rõ biên bản thời gian (statement of facts – SOF), bảng tính laytime (laytime calculation), thời hạn đối chiếu/kháng nghị, đồng tiền, chứng từ thanh toán và quyền giữ hàng/chiếm giữ khi không thanh toán (tham chiếu cơ chế bảo lưu, ví dụ quyền giữ hàng hóa khi vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong quan hệ thuê – ở bối cảnh thuê định hạn Điều 227 khoản 5 gợi ý tư duy bảo lưu quyền, dù bản chất khác hợp đồng theo chuyến). :contentReference[oaicite:14]{index=14}

Phương pháp tính nhanh demurrage (theo luật & thực tiễn)

  1. Xác định điểm khởi tính (tàu sẵn sàng nhận hàng tại nơi bốc an toàn): cần chứng cứ về tình trạng kỹ thuật và NOR hợp lệ – Điều 178. :contentReference[oaicite:15]{index=15}
  2. Gom dữ liệu SOF: thời điểm bắt đầu/kết thúc làm hàng; ghi nhận mọi gián đoạn, nêu rõ nguyên nhân và bên gây ra.
  3. Tính laytime tiêu thụ: cộng trừ các khoảng thời gian theo Điều 179 (tính vào/không tính vào). :contentReference[oaicite:16]{index=16}
  4. Áp dụng thời hạn dôi nhật (nếu có) theo Điều 180; tính phí dôi nhật nếu các bên thỏa thuận. :contentReference[oaicite:17]{index=17}
  5. Xác định thời gian lưu tàu: phần vượt quá laytime + dôi nhật do lỗi người thuê; nhân với đơn giá demurrage đã ghi trong hợp đồng; hoặc nếu không có thì áp dụng cơ chế bồi thường thiệt hại phát sinh theo luật. :contentReference[oaicite:18]{index=18}

So sánh & chiến lược đàm phán điều khoản

Informational → hiểu đúng luật

  • Căn cứ pháp lý của laytime/demurrage ở Việt Nam được biểu đạt bằng thời hạn bốc hàng, thời hạn dôi nhật và thời gian lưu tàu, không phải lúc nào cũng dùng thuật ngữ “demurrage”. :contentReference[oaicite:19]{index=19}
  • Nghĩa vụ đưa tàu đến “ready to load” và địa điểm an toàn theo Điều 178 là mấu chốt để tránh tranh cãi về NOR và thời điểm bắt đầu tính laytime. :contentReference[oaicite:20]{index=20}

Commercial → so sánh phương án

  • Đơn giá dôi nhật vs. đơn giá demurrage: nếu dự đoán rủi ro tắc nghẽn cảng cao, nên hạ đơn giá demurrage nhưng nâng đơn giá dôi nhật có trần, khuyến khích người thuê chủ động tổ chức làm hàng trong “vùng đệm” dôi nhật.
  • Despatch: cho phép thưởng xong sớm để tạo động lực logistics thượng nguồn – dựa Điều 179 khoản 4. :contentReference[oaicite:21]{index=21}
  • Ràng buộc cảng an toàn: nếu người thuê chỉ định bến không an toàn, có thể làm phát sinh gián đoạn “không tính vào laytime”; cần quy định rõ tiêu chí an toàn theo Điều 178. :contentReference[oaicite:22]{index=22}

Transactional → điều khoản mẫu chốt

  • Điểm bắt đầu: “Laytime bắt đầu sau X giờ kể từ khi NOR hợp lệ được chấp nhận tại bến an toàn…” (tham chiếu Điều 178). :contentReference[oaicite:23]{index=23}
  • Thời gian loại trừ: liệt kê cụ thể theo Điều 179 khoản 3 (bất khả kháng, thời tiết nguy hiểm, lỗi người vận chuyển…). :contentReference[oaicite:24]{index=24}
  • Dôi nhật: “Cho phép dôi nhật Y giờ/ngày; tiền dôi nhật Z theo thỏa thuận; nếu không xác định được, áp dụng chi phí duy trì tàu & thuyền bộ theo Điều 180 khoản 2.” :contentReference[oaicite:25]{index=25}
  • Demurrage: “Sau dôi nhật, mọi thời gian chờ vì lý do thuộc phạm vi người thuê sẽ tính demurrage ở mức … USD/giờ; nếu không, người vận chuyển có quyền đòi bồi thường thiệt hại do lưu tàu theo luật.” :contentReference[oaicite:26]{index=26}
  • Chứng từ: đính kèm SOF, thời hạn khiếu nại bảng tính laytime; cơ chế thanh toán net trong N ngày; quyền lưu giữ/biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh toán (tham chiếu tư duy Điều 227 khoản 5 về quyền giữ tài sản khi người thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong quan hệ thuê – dùng như logic bảo đảm). :contentReference[oaicite:27]{index=27}

Ví dụ tính (minh họa)

Tình huống: Laytime: 72 giờ WWDSHEX; Dôi nhật: 24 giờ, đơn giá dôi nhật 1.500 USD/giờ; Demurrage: 2.500 USD/giờ. SOF ghi: từ 08:00 01/11 đến 08:00 06/11; trong đó 10 giờ gián đoạn do thời tiết bão (không tính), 6 giờ chờ đổi cầu theo yêu cầu người thuê (tính).

  • Thời lượng thực tế: 120 giờ.
  • Loại trừ: –10 giờ thời tiết → 110 giờ.
  • Tính vào: +6 giờ đổi cầu do người thuê → vẫn nằm trong 110 giờ (đã tính). :contentReference[oaicite:28]{index=28}
  • Vượt laytime: 110 – 72 = 38 giờ.
  • Tiêu thụ dôi nhật: 24/38 giờ → còn 14 giờ hình thành thời gian lưu tàu ⇒ demurrage 14 × 2.500 = 35.000 USD; dôi nhật 24 × 1.500 = 36.000 USD. :contentReference[oaicite:29]{index=29}

Rủi ro pháp lý thường gặp & cách phòng tránh

1) NOR không hợp lệ

Nếu tàu chưa thật sự “ready” theo Điều 178 (ví dụ thiếu chứng thư, thiết bị xếp dỡ hỏng), NOR có thể bị bác, làm dịch chuyển điểm bắt đầu laytime. Giải pháp: chuẩn hóa checklist sẵn sàng. :contentReference[oaicite:30]{index=30}

2) Tập quán cảng mâu thuẫn hợp đồng

Điều 179 cho phép áp dụng tập quán khi thiếu thỏa thuận. Hãy ưu tiên “contract over custom”: ghi rõ nguyên tắc nếu có xung đột, hợp đồng được ưu tiên áp dụng; nếu im lặng, tập quán địa phương sẽ lấp chỗ trống. :contentReference[oaicite:31]{index=31}

3) Phân loại thời gian gián đoạn

Thực tiễn hay tranh chấp ở ranh giới “thời tiết nguy hiểm” hay “điều kiện kỹ thuật”. Cần định nghĩa theo tiêu chí khách quan (thông báo của cảng vụ, gió cấp …, hướng dẫn an toàn bốc dỡ) để đồng nhất với Điều 179 khoản 3. :contentReference[oaicite:32]{index=32}

4) Neo đậu, bến không an toàn

Nếu nơi bốc do người thuê chỉ định không an toàn, việc chờ đợi/di chuyển có thể không được tính vào laytime; nên gắn nghĩa vụ “chỉ định bến an toàn” vào điều khoản để giảm rủi ro. :contentReference[oaicite:33]{index=33}

Checklist soạn thảo điều khoản (áp dụng ngay)

  • Định nghĩa & NOR: mô tả trạng thái “sẵn sàng” của tàu; thủ tục chấp nhận NOR.
  • Laytime: con số cụ thể + đơn vị; cơ chế cộng/trừ thời gian chính xác theo Điều 179. :contentReference[oaicite:34]{index=34}
  • Dôi nhật: số giờ/ngày; mức giá; fallback theo chi phí duy trì tàu và thuyền bộ (khi không có thỏa thuận/tập quán). :contentReference[oaicite:35]{index=35}
  • Demurrage: đơn giá; phương thức thanh toán; chứng từ; quyền bảo đảm nghĩa vụ thanh toán (đi cùng cơ chế khiếu nại bảng laytime).
  • Despatch: mức thưởng; cách xác nhận hoàn thành sớm (Điều 179 khoản 4). :contentReference[oaicite:36]{index=36}
  • Địa điểm an toàn: tiêu chí bến an toàn theo Điều 178. :contentReference[oaicite:37]{index=37}

Điều khoản demurrage trong bức tranh hợp đồng

Demurrage không đứng một mình. Nó gắn với nghĩa vụ chuẩn bị tàu sẵn sàng, phân bổ rủi ro cảng/bến, cơ chế thưởng phạt, và hệ thống chứng từ. Khi thiết kế tổng thể Hợp đồng & vận tải, hãy đảm bảo sự nhất quán giữa điều khoản về làm hàng, an toàn bến, miễn/giới hạn trách nhiệm, và chế tài thanh toán.

Hỏi & hướng dẫn thêm

Nếu cần rà soát hợp đồng, tính toán chi tiết, hoặc đàm phán điều khoản phức tạp, bạn có thể tham khảo ý kiến luật sư hàng hải để phù hợp tập quán cảng và rủi ro thực tế tuyến.

Kết luận

Tóm lại, điều khoản demurrage nên được soạn theo cấu trúc pháp lý của Bộ luật Hàng hải Việt Nam: xác định rõ thời hạn bốc hàng, thời hạn dôi nhật, và thời gian lưu tàu, kèm đơn giá minh bạch, thủ tục chứng từ và cơ chế thanh toán. Khi chuẩn hóa điều khoản theo các Điều 178–180 nói trên, doanh nghiệp giảm đáng kể nguy cơ tranh chấp và rò rỉ chi phí do chậm trễ làm hàng. Nếu bạn còn thắc mắc cụ thể về điều kiện, chi phí hoặc quy trình áp dụng, hãy xem thêm phần Hỏi – Đáp pháp lý ở cuối trang.


Ứng dụng thực tiễn pháp luật về “điều khoản demurrage”


Đọc tiếp về thuê tàu và cước

Cùng mảng việc với bài này, Unilaw còn các bài sau:

Xem đầy đủ 24 bài trong mục Thuê tàu & cước.

Bài trên nêu quy định chung. Khi đã thành tranh chấp thật — hàng hư hỏng, tàu bị bắt giữ, bảo hiểm từ chối bồi thường — xem toàn bộ đầu việc Unilaw nhận cùng bản án thật tại trang luật sư tranh tụng hàng hải, hoặc gọi 091 2266 811 để nghe đánh giá sơ bộ.

error: Content is protected !!
Chat với UniLaw qua Zalo
Trợ lý tra cứu Unilaw Tra cứu bài viết pháp lý và bản án Unilaw
📞 0912266811
Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn luật sư. Đừng nhập thông tin cần giữ bí mật.